B-NALGESINE
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2001-04060, ngày nộp 06/09/2001. Đã cấp văn bằng
| Nhãn hiệu | B-NALGESINE Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2001-04060 |
| Ngày nộp đơn | 06/09/2001 |
| Ngày công bố đơn | 01/01/1980 |
| Số văn bằng | 4-0048110-000 |
| Ngày cấp văn bằng | 19/06/2003 |
| Tình trạng | Đã cấp văn bằng |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | Công ty cổ phần công nghệ sinh học - dược phẩm ICA(VN), Công ty TNHH thương mại & dược phẩm Indochine, Công ty TNHH dược phẩm ICA PHARMACEUTICALS(VN) 26 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 5 · Dược phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2001-04060).
Nhãn khác của Công ty cổ phần công nghệ sinh học - dược phẩm ICA(VN), Công ty TNHH thương mại & dược phẩm Indochine, Công ty TNHH dược phẩm ICA PHARMACEUTICALS(VN) — 26 đơn
DOLOCOX Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2002-08562 · nộp 25/12/2002 · nhóm 5
KETTININ Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2002-02555 · nộp 09/05/2002 · nhóm 5
CARDIONE Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2002-02561 · nộp 09/05/2002 · nhóm 5
CEFOTEX Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2002-02423 · nộp 06/05/2002 · nhóm 5
ZIDIMET Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2002-02012 · nộp 16/04/2002 · nhóm 5
TEXMINE Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2002-01890 · nộp 11/04/2002 · nhóm 5
NORDERINE Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2002-01696 · nộp 02/04/2002 · nhóm 5
RINCONAD Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2002-01104 · nộp 06/03/2002 · nhóm 5
INHIV Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2002-01105 · nộp 06/03/2002 · nhóm 5
INHIVINIR Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2002-01106 · nộp 06/03/2002 · nhóm 5
ZIDENOL Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2002-01107 · nộp 06/03/2002 · nhóm 5
AXYVIT Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2002-00257 · nộp 16/01/2002 · nhóm 5
Đang hiện 12 đơn mới nhất trong 26 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.