DANATIVIC
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2004-06962, ngày nộp 14/07/2004. Đã cấp văn bằng
| Nhãn hiệu | DANATIVIC Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2004-06962 |
| Ngày nộp đơn | 14/07/2004 |
| Ngày công bố đơn | 27/12/2004 |
| Số văn bằng | 4-0068316-000 |
| Ngày cấp văn bằng | 25/11/2005 |
| Tình trạng | Đã cấp văn bằng |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | Công ty cổ phần dược Danapha, Xí nghiệp dược phẩm TW5 - Đà Nẵng(VN) 17 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 5 · Dược phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2004-06962).
Nhãn tương tự — 2 nhãn giống nhất
ANTIVIC Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2008-11999 · nhóm 5
PANACIVIC Hết hạn
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2007-17592 · nhóm 9
Nhãn khác của Công ty cổ phần dược Danapha, Xí nghiệp dược phẩm TW5 - Đà Nẵng(VN) — 17 đơn
GUTICAP Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2005-15562 · nộp 17/11/2005 · nhóm 5
VG5 Hết hạn
đơn VN-4-2005-08126 · nộp 04/07/2005 · nhóm 5
DANAPHA V ROSOL Hết hạn
đơn VN-4-2005-01986 · nộp 24/02/2005 · nhóm 5
PHENXYCAP Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2004-06958 · nộp 14/07/2004 · nhóm 5
CLORMIN Hết hạn
đơn VN-4-2004-06960 · nộp 14/07/2004 · nhóm 5
DANAPHA-PARAVITAC Hết hạn
đơn VN-4-2004-06961 · nộp 14/07/2004 · nhóm 5
TERKUMIN Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2003-05404 · nộp 26/06/2003 · nhóm 5
DICLOSEPT Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2003-00205 · nộp 10/01/2003 · nhóm 5
Lọ 50 viên nang CHOLESTIN DANAPHA Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2002-07362 · nộp 11/11/2002 · nhóm 5
BILOKAN Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2002-02520 · nộp 08/05/2002 · nhóm 5
TANUMAX Hết hạn
đơn VN-4-2002-00050 · nộp 07/01/2002 · nhóm 5
Tích Tắc Hết hạn
đơn VN-4-2001-05878 · nộp 10/12/2001 · nhóm 5
Đang hiện 12 đơn mới nhất trong 17 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.