CARMEN
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2007-10338, ngày nộp 05/06/2007. Đã cấp văn bằng
| Nhãn hiệu | CARMEN Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2007-10338 |
| Ngày nộp đơn | 05/06/2007 |
| Ngày công bố đơn | 25/03/2010 |
| Số văn bằng | 4-0142609-000 |
| Ngày cấp văn bằng | 24/02/2010 |
| Tình trạng | Đã cấp văn bằng |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Ngọc Nghĩa(VN), Công ty cổ phần công nghiệp - dịch vụ - thương mại Ngọc Nghĩa 4 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 29 · Thực phẩm: thịt, cá, sữa, rau quả chế biến |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2007-10338).
Nhãn tương tự — 10 nhãn giống nhất
CARMEN Đã cấp văn bằng
Trùng hệt · đơn VN-4-2019-45771 · nhóm 9
Carmen Đã cấp văn bằng
Trùng hệt · đơn VN-4-2015-06097 · nhóm 41, 43
CARMEN Đã cấp văn bằng
Trùng hệt · đơn VN-4-2014-22387 · nhóm 33
CARMEN Hết hạn
Trùng hệt · đơn VN-4-2004-07145 · nhóm 33
CARMEN Hết hạn
Trùng hệt · đơn VN-4-2000-48084 · nhóm 5
CHARMEN Đã cấp văn bằng
Phát âm na ná · đơn VN-4-2023-05082 · nhóm 3
CAMEN Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2017-17321 · nhóm 7
CAREEN Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2007-16650 · nhóm 5, 16
CAREEN Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2003-05387 · nhóm 3
CÀ MÈN Đang xử lý đơn
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2023-10129 · nhóm 29, 30, 43
Nhãn khác của Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Ngọc Nghĩa(VN), Công ty cổ phần công nghiệp - dịch vụ - thương mại Ngọc Nghĩa — 4 đơn
RIVOLI Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2007-10336 · nộp 05/06/2007 · nhóm 29
QILIN Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2007-05260 · nộp 28/03/2007 · nhóm 32, 33
Hồng Phú Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2007-05261 · nộp 28/03/2007 · nhóm 32, 33
Đang hiện 3 đơn mới nhất trong 4 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.