REDCO Nơi hội tụ niềm tin và chất lượng R O
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2011-16368, ngày nộp 10/08/2011. Đã cấp văn bằng
| Nhãn hiệu | REDCO Nơi hội tụ niềm tin và chất lượng R O Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2011-16368 |
| Ngày nộp đơn | 10/08/2011 |
| Ngày công bố đơn | 27/05/2013 |
| Số văn bằng | 4-0202901-000 |
| Ngày cấp văn bằng | 29/03/2013 |
| Tình trạng | Đã cấp văn bằng |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | Công ty TNHH REDCO Việt Nam 24 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 29 · Thực phẩm: thịt, cá, sữa, rau quả chế biến Nhóm 30 · Cà phê, trà, gạo, bánh kẹo, gia vị |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2011-16368).
Nhãn khác của Công ty TNHH REDCO Việt Nam — 24 đơn
BigNess Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2016-31556 · nộp 11/10/2016 · nhóm 35
GREATMUM Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2016-31557 · nộp 11/10/2016 · nhóm 35
MOONLOVE Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2016-29445 · nộp 22/09/2016 · nhóm 35
REDCO R Nơi hội tụ niềm tin và chất lượng Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2016-29446 · nộp 22/09/2016 · nhóm 35
BigSure Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2016-24639 · nộp 11/08/2016 · nhóm 35
Mã Dé Mén MASTERMEN Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2016-08616 · nộp 01/04/2016 · nhóm 18, 25
Mã Dé Mén MASTERMEN Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2016-08617 · nộp 01/04/2016 · nhóm 3
Mã Dé Mén MASTERMEN Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2016-08618 · nộp 01/04/2016 · nhóm 5
Realhanoi Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2016-06400 · nộp 16/03/2016 · nhóm 35
VINACANXI VINACANXI Great One Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2015-21462 · nộp 12/08/2015 · nhóm 5
VINACANXI Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2015-21463 · nộp 12/08/2015 · nhóm 5
Great One Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2013-21245 · nộp 16/09/2013 · nhóm 3, 29, 30, 32
Đang hiện 12 đơn mới nhất trong 24 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.