DO THANH AUTO
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2012-04893, ngày nộp 19/03/2012. Bị từ chối
| Nhãn hiệu | DO THANH AUTO Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2012-04893 |
| Ngày nộp đơn | 19/03/2012 |
| Ngày công bố đơn | 25/05/2012 |
| Số văn bằng | Chưa có |
| Ngày cấp văn bằng | — |
| Tình trạng | Bị từ chối |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | Công ty cổ phần ô tô Đô Thành 15 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 12 · Xe cộ, phụ tùng |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2012-04893).
Nhãn tương tự — 2 nhãn giống nhất
DO THANH AUTO V Bị từ chối
Chứa nguyên tên đang tra · đơn VN-4-2010-17223 · nhóm 12
HA THANH AUTO Đang xử lý đơn
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2026-19528 · nhóm 35, 37
Nhãn khác của Công ty cổ phần ô tô Đô Thành — 15 đơn
JP Đang xử lý đơn
đơn VN-4-2026-15855 · nộp 13/04/2026 · nhóm 12, 35, 37, 40
DOTHANH JP Đang xử lý đơn
đơn VN-4-2026-15856 · nộp 13/04/2026 · nhóm 12, 35, 37, 40
DOTHANH IZ Đang xử lý đơn
đơn VN-4-2025-28752 · nộp 18/06/2025 · nhóm 12, 35, 37, 40
I Z Đang xử lý đơn
đơn VN-4-2025-28753 · nộp 18/06/2025 · nhóm 12, 35, 37
DOTHANH MISSU Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2025-13563 · nộp 02/04/2025 · nhóm 12, 35, 37
MISSU Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2025-13564 · nộp 02/04/2025 · nhóm 12, 35, 37
SUKKI Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2025-13565 · nộp 02/04/2025 · nhóm 12, 35, 37
DOTHANH SUKKI Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2025-13566 · nộp 02/04/2025 · nhóm 12, 35, 37
(nhãn hình) Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2015-24052 · nộp 03/09/2015 · nhóm 12, 35, 37
DOTHANH Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2015-24053 · nộp 03/09/2015 · nhóm 12, 35, 37
D-HDK29 Hết hạn
đơn VN-4-2011-02757 · nộp 22/02/2011 · nhóm 12
DO THANH AUTO V Bị từ chối
đơn VN-4-2010-17223 · nộp 16/08/2010 · nhóm 12
Đang hiện 12 đơn mới nhất trong 15 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.