VINAUS
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2015-33250, ngày nộp 26/11/2015. Bị từ chối
| Nhãn hiệu | VINAUS Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2015-33250 |
| Ngày nộp đơn | 26/11/2015 |
| Ngày công bố đơn | 25/03/2016 |
| Số văn bằng | Chưa có |
| Ngày cấp văn bằng | — |
| Tình trạng | Bị từ chối |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | Công ty TNHH sản xuất thương mại Thương Hiệu Việt 5 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 19 · Vật liệu xây dựng không bằng kim loại |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2015-33250).
Nhãn tương tự — 10 nhãn giống nhất
VinBus Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2023-03388 · nhóm 12, 37, 39
VINBUS Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2020-15639 · nhóm 37, 39, 41, 42, 43
VinBus Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2019-15329 · nhóm 37, 39, 41, 42, 43
VINAUSA Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2007-02939 · nhóm 9, 11, 35
VINA USA Hết hạn
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-1993-10855 · nhóm 20, 25, 35, 36, 37, 38, 39
VINAMUS Bị từ chối
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2020-26523 · nhóm 29, 31, 35
VINABUS Bị từ chối
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2007-15236 · nhóm 12
VitaAus Bị từ chối
Phát âm gần giống · đơn VN-4-2016-05878 · nhóm 44
VitaAus Bị từ chối
Phát âm gần giống · đơn VN-4-2015-16201 · nhóm 5, 35
VINAUSEN Đã cấp văn bằng
Chứa chuỗi đang tra · đơn VN-4-2008-06537 · nhóm 1, 6, 35, 37, 40, 42
Nhãn khác của Công ty TNHH sản xuất thương mại Thương Hiệu Việt — 5 đơn
MAXSILIC Đang xử lý đơn
đơn VN-4-2026-46234 · nộp 26/08/2026 · nhóm 19
MAXSILIC Bị từ chối
đơn VN-4-2015-33249 · nộp 26/11/2015 · nhóm 19
DUTON Việt Mỹ Bị từ chối
đơn VN-4-2015-33251 · nộp 26/11/2015 · nhóm 19
Việt Mỹ Max Bị từ chối
đơn VN-4-2015-33252 · nộp 26/11/2015 · nhóm 19
Đang hiện 4 đơn mới nhất trong 5 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 08/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.