[pu-ru-n-to; konnyaku jelly: thạch konnyaku, thạch làm từ củ khoa nưa]
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2017-02624, ngày nộp 13/02/2017. Bị từ chối
| Nhãn hiệu | [pu-ru-n-to; konnyaku jelly: thạch konnyaku, thạch làm từ củ khoa nưa] Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2017-02624 |
| Ngày nộp đơn | 13/02/2017 |
| Ngày công bố đơn | 25/06/2017 |
| Số văn bằng | Chưa có |
| Ngày cấp văn bằng | — |
| Tình trạng | Bị từ chối |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | ORIHIRO Company Limited 6 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 30 · Cà phê, trà, gạo, bánh kẹo, gia vị |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2017-02624).
Nhãn khác của ORIHIRO Company Limited — 6 đơn
ORIHIRO 100% SQUALENE 30 180 1 6 [Kanyu hyakupasento: dầu gan cá mập; kokunaiseiseihin: sản phẩm tinh chế trong nước; Sukuwaren: loại hydrocarbon không bão hòa; Jitsubutsudai: bằng với kích thước thực tế; Sofuto kapuseru: viên nang mềm; Sanjyuunichibun Hyakuhachijyu tsubu: liệu trình dùng cho 30 ngày - 180 viên nang; Ichinichimeyasuryou6tsubu: liều dùng ước tính mỗi ngày là 6 viên nang; Same: cá mập; Shinkaisame ekisu: chiết xuất cá mập biển sâu] Đang xử lý đơn
đơn VN-4-2026-33617 · nộp 06/07/2026 · nhóm 5
ORIHIRO [pu-ru-n-to; konnyaku: konjac/khoai nưa; jelly: thạch] Đang xử lý đơn
đơn VN-4-2025-63555 · nộp 10/12/2025 · nhóm 29, 30
ORIHIRO Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2024-18302 · nộp 26/04/2024 · nhóm 30
(nhãn hình) Bị từ chối
đơn VN-4-2021-03994 · nộp 29/01/2021 · nhóm 30
ORIHIRO GLUCOSAMINE [Kou jun do: nguyên chất; Gurukosamin] Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2017-03118 · nộp 17/02/2017 · nhóm 5
Đang hiện 5 đơn mới nhất trong 6 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.