NAMHOUSE
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2017-32750, ngày nộp 14/09/2015. Đã cấp văn bằng
| Nhãn hiệu | NAMHOUSE Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2017-32750 |
| Ngày nộp đơn | 14/09/2015 |
| Ngày công bố đơn | 25/10/2021 |
| Số văn bằng | 4-0396672-000 |
| Ngày cấp văn bằng | 27/08/2021 |
| Tình trạng | Đã cấp văn bằng |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | Công ty TNHH NAMCAPITAL 5 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 43 · Nhà hàng, ăn uống, lưu trú |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2017-32750).
Nhãn tương tự — 10 nhãn giống nhất
NAMHOUSE Đã cấp văn bằng
Trùng hệt · đơn VN-4-2015-25194 · nhóm 39, 41, 43, 44
NAMHOUSE Hết hạn
Trùng hệt · đơn VN-4-2009-14581 · nhóm 36, 42
NAA House Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2024-02896 · nhóm 24
Bam House Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2020-08383 · nhóm 21
Nahouse Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2020-03590 · nhóm 7, 9, 11, 21
S-AM HOUSE Hết hạn
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2009-25327 · nhóm 37
chamhouse Đã cấp văn bằng
Phát âm gần giống · đơn VN-4-2024-45724 · nhóm 43
TramhouSe Đã cấp văn bằng
Phát âm gần giống · đơn VN-4-2022-27092 · nhóm 35, 43
NHẬT HOUSE Đang xử lý đơn
Phát âm gần giống · đơn VN-4-2025-28347 · nhóm 11
Nna's House Bị từ chối
Phát âm gần giống · đơn VN-4-2019-20539 · nhóm 25, 35
Nhãn khác của Công ty TNHH NAMCAPITAL — 5 đơn
NAM&SONS Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2022-33680 · nộp 17/08/2022 · nhóm 29, 30, 31, 32, 33, 35, 36, 39, 43, 44
Nam6iere Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2019-00550 · nộp 04/01/2019 · nhóm 35, 43
NAMHOUSE Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2015-25194 · nộp 14/09/2015 · nhóm 39, 41, 43, 44
Mr. Sushi Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2014-15363 · nộp 04/07/2014 · nhóm 29, 43
Đang hiện 4 đơn mới nhất trong 5 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.