HIGHLANDS PHIN Sữa Đá
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2018-25331, ngày nộp 30/07/2018. Đã cấp văn bằng
| Nhãn hiệu | HIGHLANDS PHIN Sữa Đá Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2018-25331 |
| Ngày nộp đơn | 30/07/2018 |
| Ngày công bố đơn | 25/10/2018 |
| Số văn bằng | 4-0420172-000 |
| Ngày cấp văn bằng | 27/04/2022 |
| Tình trạng | Đã cấp văn bằng |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | BLUE SKY HOLDINGS LIMITED 13 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 43 · Nhà hàng, ăn uống, lưu trú |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2018-25331).
Nhãn tương tự — 1 nhãn giống nhất
Nhãn khác của BLUE SKY HOLDINGS LIMITED — 13 đơn
HIGHLANDS COFFEE Đang xử lý đơn
đơn VN-4-2026-05124 · nộp 30/01/2026 · nhóm 29, 32, 35
HIGHLANDS ĐI Đang xử lý đơn
đơn VN-4-2026-05125 · nộp 30/01/2026 · nhóm 21, 29, 30, 32, 35, 43
HIGHLANDS COFFEE Đang xử lý đơn
đơn VN-4-2025-01987 · nộp 15/01/2025 · nhóm 21
HIGHLANDS COFFEE Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2024-01996 · nộp 12/01/2024 · nhóm 30, 43
HIGHLANDS PHiNDi! Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2024-01997 · nộp 12/01/2024 · nhóm 30, 43
HIGHLANDS freeze Caramel Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2018-25328 · nộp 30/07/2018 · nhóm 43
HIGHLANDS freeze Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2018-25329 · nộp 30/07/2018 · nhóm 43
HIGHLANDS freeze Trà Xanh Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2018-25330 · nộp 30/07/2018 · nhóm 43
HIGHLANDS PHIN Sữa Đá Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2018-25332 · nộp 30/07/2018 · nhóm 43
phin sữa đá HIGHLANDS COFFEE Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2015-06539 · nộp 24/03/2015 · nhóm 43
HIGHLANDS COFFEE CARAMEL phin freeze Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2015-06540 · nộp 24/03/2015 · nhóm 43
HIGHLANDS COFFEE freeze trà xanh Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2015-06541 · nộp 24/03/2015 · nhóm 43
Đang hiện 12 đơn mới nhất trong 13 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.