TrungTamNhanHieu.comTrung Tâm Nhãn Hiệu

Nhóm 17: Cao su, nhựa bán thành phẩm, vật liệu cách điện

Nhóm hàng hoá trong Bảng phân loại Nice. Đã có 8.485 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 17 gồm những gì

Cao su, nhựa gutta-percha, gôm, amiăng, mica chưa gia công hoặc bán thành phẩm; nhựa dạng ép đùn dùng trong sản xuất; vật liệu chèn, đóng gói, cách điện, cách nhiệt; ống mềm không bằng kim loại.

Ví dụ hay gặp: ống mềm cao su, gioăng, băng keo cách điện, màng nhựa công nghiệp.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 17

Đơn có nhóm 17 — 8.485 đơn, trang 133/283

  1. Mẫu nhãn HDCECO-LIFE
    HDCECO-LIFE

    Đơn VN-4-2019-03860 · nộp 31/01/2019 · văn bằng 4-0380011-000
    Chủ đơn: Công ty cổ phần HDC ECOLIFE

  2. Mẫu nhãn Laird
    Laird

    Đơn VN-4-2019-03277 · nộp 25/01/2019 · văn bằng 4-0409766-000
    Chủ đơn: Laird Limited

  3. Mẫu nhãn LAIRD
    LAIRD

    Đơn VN-4-2019-03276 · nộp 25/01/2019 · văn bằng 4-0409767-000
    Chủ đơn: Laird Limited

  4. Mẫu nhãn Brenthaven
    Brenthaven

    Đơn VN-4-2019-03195 · nộp 25/01/2019 · văn bằng 4-0390186-000
    Chủ đơn: PIONEER SQUARE BRANDS, INC.

  5. Mẫu nhãn ROSCHBURG
    ROSCHBURG

    Đơn VN-4-2019-02950 · nộp 24/01/2019 · văn bằng 4-0384539-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH JOYO Việt Nam

  6. Mẫu nhãn TUYA
    TUYA

    Đơn VN-4-2019-02229 · nộp 18/01/2019 · văn bằng 4-0460361-000
    Chủ đơn: Nguyễn Thanh Hải

  7. Mẫu nhãn NANPAO
    NANPAO

    Đơn VN-4-2019-02109 · nộp 17/01/2019 · văn bằng 4-0381950-000
    Chủ đơn: Nan Pao Resins Chemical Co., Ltd.

  8. Mẫu nhãn EASi
    EASi

    Đơn VN-4-2019-01723 · nộp 14/01/2019 · văn bằng 4-0390082-000
    Chủ đơn: USG Boral Building Products Pte. Limited

  9. Mẫu nhãn QUICKDRY Q
    QUICKDRY Q

    Đơn VN-4-2019-00982 · nộp 08/01/2019 · văn bằng 4-0386077-000
    Chủ đơn: PT. URECEL INDONESIA

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.