TrungTamNhanHieu.comTrung Tâm Nhãn Hiệu

Nhóm 29: Thực phẩm: thịt, cá, sữa, rau quả chế biến

Nhóm hàng hoá trong Bảng phân loại Nice. Đã có 55.405 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 29 gồm những gì

Thịt, cá, gia cầm, thịt thú săn; chất chiết từ thịt; rau quả đã bảo quản, đông lạnh, sấy khô và nấu chín; thạch, mứt, nước quả nấu; trứng; sữa, phô mai, bơ, sữa chua và sản phẩm từ sữa; dầu và mỡ ăn.

Ví dụ hay gặp: chả cá, giò chả, lạp xưởng, sữa chua, dầu ăn, hạt điều rang, trái cây sấy.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 29

Đơn có nhóm 29 — 55.405 đơn, trang 615/1.847

  1. Mẫu nhãn HOT SPACE
    HOT SPACE

    Đơn VN-4-2022-27509 · nộp 12/07/2022 · văn bằng 4-0494562-000
    Chủ đơn: Lê Tùng Lâm

  2. Mẫu nhãn Khải Hoàn
    Khải Hoàn

    Đơn VN-4-2022-27399 · nộp 12/07/2022 · văn bằng 4-0493794-000
    Chủ đơn: Công ty cổ phần thương mại Khải Hoàn

  3. Mẫu nhãn Cá Viên Chiên Xì Gòn
    Cá Viên Chiên Xì Gòn

    Đơn VN-4-2022-27368 · nộp 11/07/2022 · văn bằng 4-0492111-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH Fooder Việt Nam

  4. Mẫu nhãn Ochi THẠCH ĐEN SƯƠNG SÁO Grass Jelly
    Ochi THẠCH ĐEN SƯƠNG SÁO Grass Jelly

    Đơn VN-4-2022-27294 · nộp 11/07/2022 · văn bằng 4-0497886-000
    Chủ đơn: Trần Anh Tú

  5. Mẫu nhãn MITA
    MITA

    Đơn VN-4-2022-27254 · nộp 11/07/2022 · văn bằng 4-0499789-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH yến sào thiên nhiên Nha Trang

  6. Mẫu nhãn MR.CHEER
    MR.CHEER

    Đơn VN-4-2022-27204 · nộp 08/07/2022 · văn bằng 4-0509785-000
    Chủ đơn: Nguyễn Thị Thu Hoa

  7. Mẫu nhãn KUSINA SARANGANI
    KUSINA SARANGANI

    Đơn VN-4-2022-27160 · nộp 08/07/2022 · văn bằng 4-0494669-000
    Chủ đơn: Alsons Aquaculture Corporation

  8. Mẫu nhãn SARANGANI BAY
    SARANGANI BAY

    Đơn VN-4-2022-27159 · nộp 08/07/2022 · văn bằng 4-0494501-000
    Chủ đơn: Alsons Aquaculture Corporation

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 08/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.