TrungTamNhanHieu.comTrung Tâm Nhãn Hiệu

Nhóm 29: Thực phẩm: thịt, cá, sữa, rau quả chế biến

Nhóm hàng hoá trong Bảng phân loại Nice. Đã có 55.405 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 29 gồm những gì

Thịt, cá, gia cầm, thịt thú săn; chất chiết từ thịt; rau quả đã bảo quản, đông lạnh, sấy khô và nấu chín; thạch, mứt, nước quả nấu; trứng; sữa, phô mai, bơ, sữa chua và sản phẩm từ sữa; dầu và mỡ ăn.

Ví dụ hay gặp: chả cá, giò chả, lạp xưởng, sữa chua, dầu ăn, hạt điều rang, trái cây sấy.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 29

Đơn có nhóm 29 — 55.405 đơn, trang 884/1.847

  1. Mẫu nhãn NUVATI
    NUVATI

    Đơn VN-4-2020-14903 · nộp 05/05/2020 · văn bằng 4-0420046-000
    Chủ đơn: Phan Khánh Tường Vân, Nguyễn Trần Tín

  2. Mẫu nhãn SH
    SH

    Đơn VN-4-2020-14722 · nộp 05/05/2020 · văn bằng 4-0428363-000
    Chủ đơn: Hộ kinh doanh Phạm Thị Hằng

  3. Mẫu nhãn MIZY Sữa Chua Trân Châu MIZY
    MIZY Sữa Chua Trân Châu MIZY

    Đơn VN-4-2020-14699 · nộp 05/05/2020 · văn bằng 4-0453604-000
    Chủ đơn: Trần Trung Dũng

  4. Mẫu nhãn Australia's Pride
    Australia's Pride

    Đơn VN-4-2020-14696 · nộp 05/05/2020 · văn bằng 4-0420045-000
    Chủ đơn: Australia's Pride Nutrition Pty Ltd

  5. Mẫu nhãn TH PRO GOLD
    TH PRO GOLD

    Đơn VN-4-2020-14665 · nộp 04/05/2020
    Chủ đơn: Hà Thị Hà

  6. Mẫu nhãn COLOSNZ
    COLOSNZ

    Đơn VN-4-2020-14639 · nộp 04/05/2020 · văn bằng 4-0420360-000
    Chủ đơn: GLOBAL TREASURE NEW ZEALAND LIMITED

  7. Mẫu nhãn GAVINA Cội nguồn tinh hoa
    GAVINA Cội nguồn tinh hoa

    Đơn VN-4-2020-14483 · nộp 29/04/2020 · văn bằng 4-0427585-000
    Chủ đơn: Phan Trung Thông

  8. Mẫu nhãn DUCK'S EGG TRUONG THINH
    DUCK'S EGG TRUONG THINH

    Đơn VN-4-2020-14382 · nộp 29/04/2020 · văn bằng 4-0431397-000
    Chủ đơn: Tổ hợp tác Trường Thịnh

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 08/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.