TrungTamNhanHieu.comTrung Tâm Nhãn Hiệu

Nhóm 30: Cà phê, trà, gạo, bánh kẹo, gia vị

Nhóm hàng hoá trong Bảng phân loại Nice. Đã có 81.297 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 30 gồm những gì

Cà phê, chè, ca cao và chất thay thế; gạo, mì, bún, phở; bột và chế phẩm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt, kẹo; sô-cô-la; kem lạnh; đường, mật ong; men, bột nở; muối, gia vị, nước sốt, nước chấm; nước đá.

Ví dụ hay gặp: cà phê rang xay, trà, gạo, bánh tráng, bánh pía, mật ong, nước mắm, tương ớt.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 30

Đơn có nhóm 30 — 81.297 đơn, trang 579/2.710

  1. Mẫu nhãn Hoa Sao
    Hoa Sao

    Đơn VN-4-2023-51566 · nộp 10/11/2023 · văn bằng 4-0552028-000
    Chủ đơn: Nguyễn Thị Kim Hiền

  2. Mẫu nhãn MY KHANH
    MY KHANH

    Đơn VN-4-2023-51530 · nộp 10/11/2023 · văn bằng 4-0553537-000
    Chủ đơn: Nguyễn Hữu Hoàng

  3. Mẫu nhãn Myvita
    Myvita

    Đơn VN-4-2023-51503 · nộp 10/11/2023 · văn bằng 4-0553947-000
    Chủ đơn: Lonnix (M) Sdn Bhd

  4. Mẫu nhãn Bouquet
    Bouquet

    Đơn VN-4-2023-51498 · nộp 10/11/2023 · văn bằng 4-0557721-000
    Chủ đơn: SUPPLE TEK INDUSTRIES PRIVATE LIMITED

  5. Mẫu nhãn AABA THIÊNG CỔ TRÀ SKY
    AABA THIÊNG CỔ TRÀ SKY

    Đơn VN-4-2023-51478 · nộp 10/11/2023 · văn bằng 4-0573429-000
    Chủ đơn: Đào Thu Vịnh

  6. Mẫu nhãn LBWK
    LBWK

    Đơn VN-4-2023-51473 · nộp 10/11/2023
    Chủ đơn: Lê Văn Chung

  7. Mẫu nhãn PH PHÚ HƯƠNG
    PH PHÚ HƯƠNG

    Đơn VN-4-2023-51392 · nộp 10/11/2023 · văn bằng 4-0560249-000
    Chủ đơn: Đinh Thị Hương

  8. Mẫu nhãn NH NÚI HỒNG
    NH NÚI HỒNG

    Đơn VN-4-2023-51241 · nộp 09/11/2023 · văn bằng 4-0553958-000
    Chủ đơn: Hộ kinh doanh Trần Văn Lợi

  9. Mẫu nhãn Ngoại Ưi
    Ngoại Ưi

    Đơn VN-4-2023-51234 · nộp 09/11/2023 · văn bằng 4-0553961-000
    Chủ đơn: Nguyễn Thị Ngọc Thạch

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 08/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.