TrungTamNhanHieu.comTrung Tâm Nhãn Hiệu

Nhóm 31: Nông, lâm, thuỷ sản tươi; cây giống; thức ăn chăn nuôi

Nhóm hàng hoá trong Bảng phân loại Nice. Đã có 25.723 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 31 gồm những gì

Nông sản, thuỷ sản, sản phẩm làm vườn và lâm nghiệp ở dạng thô, chưa chế biến; ngũ cốc và hạt thô; rau quả tươi, thảo mộc tươi; cây và hoa tự nhiên; củ, cây giống và hạt giống; động vật sống; thức ăn và đồ uống cho động vật; mạch nha.

Ví dụ hay gặp: trái cây tươi, rau sạch, cây giống, hoa tươi, thức ăn cho tôm cá, thức ăn cho chó mèo.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 31

Đơn có nhóm 31 — 25.723 đơn, trang 362/858

  1. Mẫu nhãn Thức ăn chim cảnh Đoàn Đỗ
    Thức ăn chim cảnh Đoàn Đỗ

    Đơn VN-4-2020-38035 · nộp 17/09/2020 · văn bằng 4-0441350-000
    Chủ đơn: Đỗ Văn Đoàn

  2. Mẫu nhãn uniexport
    uniexport

    Đơn VN-4-2020-37925 · nộp 17/09/2020 · văn bằng 4-0431006-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH xuất khẩu UNI

  3. Mẫu nhãn uni
    uni

    Đơn VN-4-2020-37924 · nộp 17/09/2020 · văn bằng 4-0431007-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH xuất khẩu UNI

  4. Mẫu nhãn Vinagarden
    Vinagarden

    Đơn VN-4-2020-37890 · nộp 17/09/2020 · văn bằng 4-0452061-000
    Chủ đơn: Hà Duy Linh

  5. Mẫu nhãn GrapeCo. AUSTRALIA
    GrapeCo. AUSTRALIA

    Đơn VN-4-2020-37687 · nộp 15/09/2020 · văn bằng 4-0455682-000
    Chủ đơn: Grape Co Australia Pty Ltd

  6. Mẫu nhãn Cam Hoành Bồ
    Cam Hoành Bồ

    Đơn VN-4-2020-37506 · nộp 15/09/2020 · văn bằng 4-0400801-000
    Chủ đơn: Hội nông dân thành phố Hạ Long

  7. Mẫu nhãn PANCOFOODS
    PANCOFOODS

    Đơn VN-4-2020-37474 · nộp 14/09/2020 · văn bằng 4-0587389-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH Phước An

  8. Mẫu nhãn Farm Solutions
    Farm Solutions

    Đơn VN-4-2020-37462 · nộp 14/09/2020 · văn bằng 4-0436197-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH FARM SOLUTIONS

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.