TrungTamNhanHieu.comTrung Tâm Nhãn Hiệu

Nhóm 34: Thuốc lá và đồ dùng cho người hút

Nhóm hàng hoá trong Bảng phân loại Nice. Đã có 11.442 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 34 gồm những gì

Thuốc lá và chất thay thế thuốc lá; thuốc lá điếu, xì gà; thuốc lá điện tử; đồ dùng cho người hút thuốc; diêm.

Ví dụ hay gặp: thuốc lá, bật lửa, diêm.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 34

Đơn có nhóm 34 — 11.442 đơn, trang 368/382

  1. Mẫu nhãn RABBIT
    RABBIT

    Đơn VN-4-1992-08401 · nộp 16/07/1992 · văn bằng 4-0006472-000
    Chủ đơn: Nhà máy thuốc lá Cẩm Lệ Đà Nẵng

  2. Mẫu nhãn HENRI WINTERMANS CAFE CREME
    HENRI WINTERMANS CAFE CREME

    Đơn VN-4-1992-07622 · nộp 08/05/1992 · văn bằng 4-0005232-000
    Chủ đơn: HENRI WINTERMANS SIGARENF ABRIEKEN B.V

  3. Mẫu nhãn EXPORT
    EXPORT

    Đơn VN-4-1992-07325 · nộp 10/04/1992 · văn bằng 4-0005049-000
    Chủ đơn: Nhà Máy Thuốc Lá Cẩm Lệ

  4. Mẫu nhãn GOLD BOND
    GOLD BOND

    Đơn VN-4-1992-07088 · nộp 27/03/1992 · văn bằng 4-0006464-000
    Chủ đơn: JT INTERNATIONAL S.A., GALLAHER LIMITED(GB)

  5. Mẫu nhãn ERINMORE
    ERINMORE

    Đơn VN-4-1992-06889 · nộp 19/03/1992 · văn bằng 4-0006447-000
    Chủ đơn: MURRAY SON COMPANY LIMITED

  6. Mẫu nhãn WESTPOINT
    WESTPOINT

    Đơn VN-4-1992-06885 · nộp 19/03/1992 · văn bằng 4-0006179-000
    Chủ đơn: BRINEMANN TABAKFABRIKEN GmbH(DE), BRINEMANN TABAKFABRIKEN GmbH

  7. Mẫu nhãn TEXAS
    TEXAS

    Đơn VN-4-1992-06883 · nộp 19/03/1992 · văn bằng 4-0006178-000
    Chủ đơn: MARTIN BRINKMANN AG

  8. Mẫu nhãn PRIVILEG
    PRIVILEG

    Đơn VN-4-1992-06882 · nộp 19/03/1992 · văn bằng 4-0006177-000
    Chủ đơn: BRINKMANN TABAKFABRIKEN GMBH, MARTIN BRINKMANN AG(DE)

  9. Mẫu nhãn LUX
    LUX

    Đơn VN-4-1992-06881 · nộp 19/03/1992 · văn bằng 4-0006176-000
    Chủ đơn: MARTIN BRINKMANN AG

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 08/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.