TrungTamNhanHieu.comTrung Tâm Nhãn Hiệu

Nhóm 39: Vận tải, kho bãi, du lịch lữ hành

Nhóm dịch vụ trong Bảng phân loại Nice. Đã có 29.064 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 39 gồm những gì

Vận tải; đóng gói và lưu kho hàng hoá; tổ chức du lịch.

Ví dụ hay gặp: giao hàng, chuyển phát, logistics, đặt tour, cho thuê xe.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 39

Đơn có nhóm 39 — 29.064 đơn, trang 938/969

  1. Mẫu nhãn DUYêN PHáT
    DUYêN PHáT

    Đơn VN-4-2001-03587 · nộp 10/08/2001 · văn bằng 4-0043580-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH thương mại và vận tải biển Duyên Phát

  2. Mẫu nhãn VN-4-2001-03381
    (nhãn hình, không có chữ)

    Đơn VN-4-2001-03381 · nộp 27/07/2001 · văn bằng 4-0049588-000
    Chủ đơn: BP P.L.C

  3. Mẫu nhãn Indochine J.S.C.
    Indochine J.S.C.

    Đơn VN-4-2001-02941 · nộp 02/07/2001 · văn bằng 4-0043881-000
    Chủ đơn: Công ty cổ phần Đông Dương

  4. Mẫu nhãn asiarx
    asiarx

    Đơn VN-4-2001-02446 · nộp 05/06/2001 · văn bằng 4-0041867-000
    Chủ đơn: INTERHEALTH TECHNOLOGY LTD.

  5. Mẫu nhãn VN-4-2001-02445
    (nhãn hình, không có chữ)

    Đơn VN-4-2001-02445 · nộp 05/06/2001 · văn bằng 4-0048351-000
    Chủ đơn: INTERHEALTH TECHNOLOGY LTD.

  6. Mẫu nhãn zip online
    zip online

    Đơn VN-4-2001-02444 · nộp 05/06/2001 · văn bằng 4-0042126-000
    Chủ đơn: ZUELLIG PHARMA HOLDINGS LTD.

  7. Mẫu nhãn ZBASE
    ZBASE

    Đơn VN-4-2001-02442 · nộp 05/06/2001 · văn bằng 4-0041866-000
    Chủ đơn: ZUELLIG PHARMA HOLDINGS LTD.

  8. Mẫu nhãn DreamTour
    DreamTour

    Đơn VN-4-2001-02379 · nộp 31/05/2001 · văn bằng 4-0044500-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH Công nghệ và Tin học Hồng Nhật

  9. Mẫu nhãn MAY MắN
    MAY MắN

    Đơn VN-4-2001-02141 · nộp 17/05/2001 · văn bằng 4-0042598-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH Dịch vụ Du lịch Thương mại Ngọc Kiều

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.