TrungTamNhanHieu.comTrung Tâm Nhãn Hiệu

Nhóm 3: Mỹ phẩm, chất tẩy rửa

Nhóm hàng hoá trong Bảng phân loại Nice. Đã có 81.506 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 3 gồm những gì

Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không dùng cho y tế; kem đánh răng; nước hoa, tinh dầu; chế phẩm tẩy trắng, giặt; chế phẩm làm sạch, đánh bóng, tẩy dầu mỡ.

Ví dụ hay gặp: dầu gội, sữa rửa mặt, son môi, nước giặt, tinh dầu xông.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 3

Đơn có nhóm 3 — 81.506 đơn, trang 1.259/2.717

  1. Mẫu nhãn Dr.RAY
    Dr.RAY

    Đơn VN-4-2020-49237 · nộp 24/11/2020 · văn bằng 4-0438952-000
    Chủ đơn: DR.RAY GROUP CO., LTD.

  2. Mẫu nhãn FFLOW
    FFLOW

    Đơn VN-4-2020-49203 · nộp 24/11/2020 · văn bằng 4-0443221-000
    Chủ đơn: Aekyung Industrial Co., Ltd.

  3. Mẫu nhãn PINKGIRL
    PINKGIRL

    Đơn VN-4-2020-49168 · nộp 24/11/2020 · văn bằng 4-0443894-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH sản xuất thương mại Vinapharma

  4. Mẫu nhãn BAMBOO TENCEL
    BAMBOO TENCEL

    Đơn VN-4-2020-49122 · nộp 24/11/2020 · văn bằng 4-0528809-000
    Chủ đơn: Công ty cổ phần mỹ phẩm HNB

  5. Mẫu nhãn LODELLA
    LODELLA

    Đơn VN-4-2020-49086 · nộp 24/11/2020
    Chủ đơn: G.M PLANT Co., Ltd

  6. Mẫu nhãn Kalis Pro
    Kalis Pro

    Đơn VN-4-2020-48999 · nộp 23/11/2020 · văn bằng 4-0453009-000
    Chủ đơn: Chen Jin

  7. Mẫu nhãn DR.SHOES VN
    DR.SHOES VN

    Đơn VN-4-2020-48943 · nộp 23/11/2020 · văn bằng 4-0454132-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH DR.SHOES VIETNAM

  8. Mẫu nhãn KAYAMI
    KAYAMI

    Đơn VN-4-2020-48908 · nộp 23/11/2020
    Chủ đơn: Lê Hồng Khanh

  9. Mẫu nhãn Tayu
    Tayu

    Đơn VN-4-2020-48903 · nộp 23/11/2020
    Chủ đơn: Du Quỳnh Thy

  10. Mẫu nhãn Deentoc.BV
    Deentoc.BV

    Đơn VN-4-2020-48895 · nộp 23/11/2020 · văn bằng 4-0445584-000
    Chủ đơn: Nguyễn Tuấn Linh

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.