TrungTamNhanHieu.comTrung Tâm Nhãn Hiệu

Nhóm 44: Y tế, làm đẹp, nông nghiệp

Nhóm dịch vụ trong Bảng phân loại Nice. Đã có 29.471 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 44 gồm những gì

Dịch vụ y tế; dịch vụ thú y; chăm sóc vệ sinh và sắc đẹp cho người hoặc động vật; dịch vụ nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm vườn và lâm nghiệp.

Ví dụ hay gặp: phòng khám, nha khoa, spa, thẩm mỹ viện, tiệm tóc, phòng khám thú y.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 44

Đơn có nhóm 44 — 29.471 đơn, trang 558/983

  1. Mẫu nhãn Phúc Khang An
    Phúc Khang An

    Đơn VN-4-2019-29172 · nộp 01/08/2019 · văn bằng 4-0396600-000
    Chủ đơn: Lương Ngọc ánh

  2. Mẫu nhãn CVH
    CVH

    Đơn VN-4-2019-29156 · nộp 01/08/2019 · văn bằng 4-0395847-000
    Chủ đơn: CÔNG TY TNHH ORGANICARE

  3. Mẫu nhãn Lotus Zen
    Lotus Zen

    Đơn VN-4-2019-29109 · nộp 01/08/2019 · văn bằng 4-0401026-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH Spa & Massage Lotus Zen Spa

  4. Mẫu nhãn HAFARM
    HAFARM

    Đơn VN-4-2019-28888 · nộp 31/07/2019 · văn bằng 4-0464512-000
    Chủ đơn: Nguyễn Thị Hà

  5. Mẫu nhãn Hair Bar Nhật
    Hair Bar Nhật

    Đơn VN-4-2019-28812 · nộp 31/07/2019 · văn bằng 4-0399434-000
    Chủ đơn: Hoàng Nhật

  6. Mẫu nhãn Âu Nguyễn
    Âu Nguyễn

    Đơn VN-4-2019-28810 · nộp 31/07/2019 · văn bằng 4-0399613-000
    Chủ đơn: Âu Dương Thiên Ngân

  7. Mẫu nhãn Vũ Ninh
    Vũ Ninh

    Đơn VN-4-2019-28731 · nộp 31/07/2019 · văn bằng 4-0407142-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH sản xuất giống thủy sản Vũ Ninh

  8. Mẫu nhãn Hồng Hà Dịch Vụ Phun Xăm Thẩm Mỹ
    Hồng Hà Dịch Vụ Phun Xăm Thẩm Mỹ

    Đơn VN-4-2019-28729 · nộp 31/07/2019 · văn bằng 4-0413166-000
    Chủ đơn: Trần Thị Hồng

  9. Mẫu nhãn Laviseed
    Laviseed

    Đơn VN-4-2019-28715 · nộp 30/07/2019 · văn bằng 4-0408492-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH Laviseed

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.