TrungTamNhanHieu.comTrung Tâm Nhãn Hiệu

Nhóm 17: Cao su, nhựa bán thành phẩm, vật liệu cách điện

Nhóm hàng hoá trong Bảng phân loại Nice. Đã có 8.485 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 17 gồm những gì

Cao su, nhựa gutta-percha, gôm, amiăng, mica chưa gia công hoặc bán thành phẩm; nhựa dạng ép đùn dùng trong sản xuất; vật liệu chèn, đóng gói, cách điện, cách nhiệt; ống mềm không bằng kim loại.

Ví dụ hay gặp: ống mềm cao su, gioăng, băng keo cách điện, màng nhựa công nghiệp.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 17

Đơn có nhóm 17 — 8.485 đơn, trang 141/283

  1. Mẫu nhãn Konex
    Konex

    Đơn VN-4-2018-19445 · nộp 14/06/2018
    Chủ đơn: Đinh Nam Long

  2. Mẫu nhãn Hylon Konex H
    Hylon Konex H

    Đơn VN-4-2018-19444 · nộp 14/06/2018 · văn bằng 4-0630633-000
    Chủ đơn: Đinh Nam Long

  3. Mẫu nhãn MIGHTY TAPE
    MIGHTY TAPE

    Đơn VN-4-2018-19370 · nộp 13/06/2018 · văn bằng 4-0356582-000
    Chủ đơn: Pioneer Adhesives, Inc.

  4. Mẫu nhãn Dahco
    Dahco

    Đơn VN-4-2018-18671 · nộp 08/06/2018 · văn bằng 4-0368446-000
    Chủ đơn: Lưu Thị Bích Hồng

  5. Mẫu nhãn Tanoshi
    Tanoshi

    Đơn VN-4-2018-18184 · nộp 05/06/2018 · văn bằng 4-0365891-000
    Chủ đơn: Công ty cổ phần Gaizinc Việt Nam

  6. Mẫu nhãn DOG V-BELT
    DOG V-BELT

    Đơn VN-4-2018-17303 · nộp 29/05/2018 · văn bằng 4-0455185-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH thương mại Huy Phát

  7. Mẫu nhãn GONGNIU
    GONGNIU

    Đơn VN-4-2018-17200 · nộp 29/05/2018 · văn bằng 4-0366771-000
    Chủ đơn: Goneo Group Co., Ltd.

  8. Mẫu nhãn SILIRUB
    SILIRUB

    Đơn VN-4-2018-17092 · nộp 28/05/2018 · văn bằng 4-0364762-000
    Chủ đơn: SOUDAL

  9. Mẫu nhãn Alpha as always Alphabet Coatings
    Alpha as always Alphabet Coatings

    Đơn VN-4-2018-16325 · nộp 23/05/2018 · văn bằng 4-0379227-000
    Chủ đơn: Trịnh Minh Hải

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.