TrungTamNhanHieu.comTrung Tâm Nhãn Hiệu

Nhóm 16: Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm, bao bì

Nhóm hàng hoá trong Bảng phân loại Nice. Đã có 26.465 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 16 gồm những gì

Giấy và bìa; ấn phẩm, sách báo; tài liệu in; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng (trừ đồ đạc); chất dính dùng cho văn phòng, gia đình; đồ dùng vẽ, mỹ thuật; vật liệu đóng gói bằng giấy hoặc nhựa.

Ví dụ hay gặp: sách, vở, sổ tay, bút, hộp giấy, túi nilon, giấy vệ sinh.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 16

Đơn có nhóm 16 — 26.465 đơn, trang 801/883

  1. Mẫu nhãn VN-4-2002-02100
    (nhãn hình, không có chữ)

    Đơn VN-4-2002-02100 · nộp 19/04/2002 · văn bằng 4-0047745-000
    Chủ đơn: THE PROCTER & GAMBLE COMPANY

  2. Mẫu nhãn ENCOUNTER
    ENCOUNTER

    Đơn VN-4-2002-02042 · nộp 17/04/2002 · văn bằng 4-0047030-000
    Chủ đơn: HIAP MOH CORPORATION LTD

  3. Mẫu nhãn KING-STAR
    KING-STAR

    Đơn VN-4-2002-01658 · nộp 29/03/2002 · văn bằng 4-0047909-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH Giai Phát(VN), Công ty TNHH Giai Phát

  4. Mẫu nhãn SWIFFER
    SWIFFER

    Đơn VN-4-2002-01624 · nộp 29/03/2002 · văn bằng 4-0047206-000
    Chủ đơn: THE PROCTER & GAMBLE COMPANY

  5. Mẫu nhãn DELIGHT
    DELIGHT

    Đơn VN-4-2002-01567 · nộp 27/03/2002 · văn bằng 4-0047204-000
    Chủ đơn: THE PROCTER & GAMBLE COMPANY

  6. Mẫu nhãn ARJOWIGGINS IMPRESSIONS
    ARJOWIGGINS IMPRESSIONS

    Đơn VN-4-2002-01275 · nộp 15/03/2002 · văn bằng 4-0053144-000
    Chủ đơn: ARJO WINGGINS FINE PAPERS LIMITED

  7. Mẫu nhãn CURIOUS COLLECTION
    CURIOUS COLLECTION

    Đơn VN-4-2002-01274 · nộp 15/03/2002 · văn bằng 4-0046966-000
    Chủ đơn: ARJO WIGGINS FINE PAPERS LIMITED

  8. Mẫu nhãn JARDINE MATHESON
    JARDINE MATHESON

    Đơn VN-4-2002-01041 · nộp 04/03/2002 · văn bằng 4-0047275-000
    Chủ đơn: JARDINE MATHESON (BERMUDA) LIMITED

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 08/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.